Cách phòng tránh 6 bệnh thường gặp vào mùa hè ở trẻ

Mùa hè là thời gian “đỉnh điểm” các bệnh dễ lây nhiễm như thủy đậu, rôm sảy, sốt virus, tiêu chảy… hoành hành. Phát hiện sớm ngay từ đầu sẽ giúp mẹ bình tĩnh hơn, dễ dàng hơn trong việc chăm con. Con cũng nhanh khỏe và tránh gặp phải các biến chứng nguy hiểm. Vậy biểu hiện của các bệnh này như nào và cách phòng tránh, chăm sóc ra sao cho đúng? Mời ba mẹ theo dõi bài viết dưới đây nhé!

Cách phòng tránh bệnh mùa hè ở trẻ

BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP

Cách phòng tránh bệnh đường hô hấp

⛔️ Nguyên nhân:

– Chủ yếu do virus, vi khuẩn, nấm mốc, bụi, khí độc. Ban đầu, chúng thường khởi phát bằng sự nhiễm và gây viêm của một loại virus trước đó, sau đó biến chứng thành nhiễm vi khuẩn gây nên tình trạng viêm họng, nhiễm trùng đường hô hấp trên.

– Môi trường sống ẩm thấp, vệ sinh kém.

• Người chăm sóc cho trẻ bị bệnh và lây cho trẻ.

• Người chăm sóc không bị bệnh nhưng tay có mầm bệnh (do tay nắm cửa, nút bấm thang máy…), không vệ sinh tay kỹ trước khi chăm sóc bé.

⛔️ Biểu hiện:

– Sốt: Đây là triệu chứng thường gặp nhất, trẻ em thường dễ sốt cao hơn người lớn, thân nhiệt có thể tăng cao 39-40 độ C, kèm theo các dấu hiệu như viêm kết mạc, ngứa, đau mắt, chảy nước mắt…

– Ho: Ho là triệu chứng xuất hiện trong hầu hết các bệnh viêm đường hô hấp, thông thường ho thường xuất hiện từng cơn, ho khan, ho đờm.

– Nghẹt mũi, chảy nước mũi, đau cổ họng, mệt mỏi chán ăn.

– Khó thở: Đây là triệu chứng ít gặp, một khi đã gặp thì bệnh đã có dấu hiệu trở nặng

– Một số trẻ em bị viêm VA mãn tính kéo dài do trực khuẩn, có chất nhầy màu xanh ở mũi, trường hợp gây viêm xoang thường kèm theo triệu chứng đau đầu.

⛔️ Những bệnh hô hấp thường gặp ở trẻ

👉 Cảm lạnh: Khi vi-rút gây cảm lạnh xâm nhập cơ thể sẽ có các biểu hiện trên đường hô hấp. Bệnh có các triệu chứng điển hình là sốt, ho, sổ mũi, kém ăn và đau họng, kéo dài khoảng 1 tuần. Vi-rút lây từ người sang người hoặc lây qua đường tiếp xúc với vật bị nhiễm bệnh. Đôi khi cảm lạnh thông thường có thể tăng nặng và để lại nhiều biến chứng nguy hiểm.

👉 Bệnh cúm: triệu chứng sốt, ớn lạnh, mệt mỏi và đau nhức cơ bắp. Trẻ nhỏ khi bị cúm dễ quấy khóc, khó chịu, bỏ ăn, một số trẻ đau bụng, tiêu chảy và thường kèm theo hội chứng viêm long đường hô hấp như hắt hơi, chảy nước mũi trong, ngạt mũi, ho. Bệnh cúm có thể lây truyền từ người sang người.

👉 Bạch hầu: là một trong những bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn Corynebacterium diphtheriae gây ra. Bệnh lây từ người sang người qua đường hô hấp. Nhiều triệu chứng sẽ xuất hiện trong 2 – 5 ngày sau khi phơi nhiễm. Ban đầu trẻ sẽ bị đau họng, ho và sốt kèm ớn lạnh. Các triệu chứng sẽ tăng dần từ nhẹ đến nặng. Chính vì triệu chứng không đặc trưng nên cha mẹ dễ nhầm tưởng trẻ chỉ đơn giản đang bị cảm lạnh, chứ không phải đang phơi nhiễm với vi khuẩn bạch hầu. Khi bệnh trở nặng, bên trong cổ họng và amidan bệnh nhi xuất hiện các lớp màng dày màu trắng xám, mọc thành từng mảng lớn, khiến trẻ bị tắc nghẽn đường hô hấp và ho khan. Nếu bệnh nhi không được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ dẫn đến viêm cơ tim, tổn thương hệ thần kinh, …

👉 Viêm tiểu phế quản: Thường là do vi-rút gây ra. Vi-rút này lây lan qua không khí, qua tiếp xúc với vật bị nhiễm vi-rút, với các triệu chứng gồm sổ mũi, thở khò khè, thở nhanh, khó thở, ho và sốt. Nếu nhiễm vi-rút hợp bào hô hấp RSV, bệnh thường nặng hơn, dễ bị suy hô hấp, hay kéo dài và hay tái phát. Vi-rút RSV làm cho niêm mạc của các đường dẫn khí nhỏ trong phổi, được gọi là tiểu phế quản bị viêm phù nề dẫn đến bị hẹp, tăng tiết dịch khiến cho trẻ có hiện tượng thở khò khè. Những biến chứng của viêm tiểu phế quản do RSV có thể kể đến là khoảng 20% trẻ sơ sinh bị viêm tai giữa và khoảng 30% trẻ bị hen suyễn sau khi bị viêm tiểu phế quản.

⛔️ Cách phòng tránh:

– Hạn chế cho bé ra ngoài lúc trời nắng nóng.

– Không thốc thẳng quạt, điều hòa vào người bé

– Vệ sinh điều hòa, giường, đệm, rèm cửa… thường xuyên

– Cung cấp dinh dưỡng đủ chất, cho bé uống nhiều nước. Loại nước phù hợp là nước cam, chanh tươi, dung dịch oresol.

– Luôn giữ cho không khí trong nhà bạn trong lành, không gian sạch sẽ.

– Tiêm chủng vắc xin cúm hàng năm cho trẻ.

– Điều trị sớm và triệt để nhiễm khuẩn hô hấp trên: Khi bị viêm nhiễm đường hô hấp trên cần điều trị sớm và triệt để, tránh lan xuống phế quản, phổi.

BỆNH CHÂN TAY MIỆNG

Cách phòng tránh bệnh chân tay miệng

⛔️ Nguyên nhân : Bệnh tay chân miệng chủ yếu do nhóm virus đường ruột Enterovirus gây nên, thường gặp nhất là Coxsackie A16 và Enterovirus typ 71. Trong đó, virus Coxsackie A16 ít gây ra các biến chứng về thần kinh và có thể tự khỏi trong vài ngày. Ngược lại, virus Enterovirus typ 71 (EV71) gây nhiều biến chứng nguy hiểm viêm não, viêm màng não, viêm phổi, viêm cơ tim và có thể dẫn đến tử vong. Ngoài Coxsackie A16 và Enterovirus typ 71, một số chủng virus nhóm A khác như Coxsackie A4-A7, A9, A10 hoặc virus Coxsackie nhóm B (B1-B3, và B5) cũng có thể là nguyên nhân gây bệnh.

⛔️ Biểu hiện:

– Giai đoạn ủ bệnh 3 – 6 ngày.

– Giai đoạn khởi phát bắt đầu với các triệu chứng dễ nhận thấy gồm:

+ Trẻ bị sốt, mệt mỏi, sốt nhẹ (37,5-38 độ C) hoặc bị sốt cao (38-39 độ C).

+ Đau họng.

+ Tổn thương, đau rát ở răng và miệng.

+ Chảy nước bọt nhiều.

+ Biếng ăn.

+ Tiêu chảy vài lần trong ngày.

– Giai đoạn toàn phát (thường bắt đầu sau 1 – 2 ngày khởi phát bệnh), trẻ bắt đầu xuất hiện các triệu chứng điển hình của bệnh như:

+ Trẻ bị phát ban dạng phỏng nước ở lòng bàn tay, bàn chân, đầu gối, mông. Các bóng nước có đường kính 2 – 10mm, màu xám, hình bầu dục. Chúng có thể mọc lồi hoặc ẩn dưới da, sờ có cảm giác cộm, không đau, không ngứa.

+ Loét miệng: ở niêm mạc má, lợi và lưỡi của trẻ xuất hiện các bóng nước có đường kính 2 – 3mm, dễ vỡ. Khi vỡ tạo thành các vết loét khiến trẻ đau khi ăn, quấy khóc.

+ Trên mông của trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ xuất hiện các mụn lở, rộp da.

+ Dấu hiệu toàn thân: rối loạn tri giác, mê sảng, co giật

⛔️ Ngoài các triệu chứng điển hình trên, tùy vào từng cơ địa, bệnh tay chân miệng còn xuất hiện thêm các biểu hiện như: Bóng nước rất ít xen kẽ với hồng ban hoặc chỉ xuất hiện hồng ban. Một số trường hợp bé chỉ xuất hiện loét miệng. Nếu tình trạng bệnh nhẹ, sau 7 – 10 ngày chăm sóc tại nhà, trẻ sẽ hồi phục sức khỏe hoàn toàn. Trường hợp bé sốt cao (trên 39 độ C) kéo dài hơn 48 giờ kèm theo các biểu hiện như ói, tay chân run rẩy, co giật, tim đập nhanh, khó thở, da nổi vằn, gia đình cần đưa trẻ nhập viện ngay lập tức. Sau khi khỏi bệnh, cơ thể trẻ sẽ miễn dịch với chủng virus gây bệnh. Tuy nhiên, theo kết quả nhiều nghiên cứu cho thấy trẻ có thể mắc tay chân miệng nhiều lần và lần bị bệnh sau là do những chủng virus khác với lần trước gây ra.

⛔️ Cách phòng tránh : –

Rửa tay thường xuyên với xà phòng trước khi chuẩn bị thức ăn, ăn uống, cho trẻ nhỏ ăn, sử dụng nhà vệ sinh, sau khi thay tã cho trẻ và sau khi tiếp xúc với các bọng nước.

– Sử dụng xà phòng để làm sạch các vật dụng, khử trùng bằng các chất tẩy rửa thông thường.

– Tránh ôm, hôn, dùng chung quần áo, đồ dùng cá nhân với trẻ nhiễm bệnh.

– Khi trẻ bệnh, tránh cho trẻ tiếp xúc nơi đông người như đi nhà trẻ, trường học.

– Hướng dẫn trẻ che miệng và mũi khi hắt hơi, ho.

– Theo dõi tình trạng bệnh và chăm sóc y tế kịp thời. Nếu trẻ có các biểu hiện bất thường như sốt cao, li bì, mất tỉnh táo cần nhập viện ngay lập tức.

– Hiện tại chưa có vacxin để để tiêm phòng cho trẻ nên các biện pháp phòng ngừa. Nếu phát hiện trẻ mắc bệnh chân tay miệng hãy mang trẻ đến các bệnh viện gần nhất để kiểm tra và điều trị cho trẻ.

BỆNH THỦY ĐẬU

Cách phòng tránh bệnh thủy đậu

⛔️ Nguyên nhân:

– Do một loại virus Varicella Zoster gây ra và chiếm trên 90% số đối tượng chưa tiêm phòng vaccine có khả năng mắc bệnh.

– Virus gây bệnh thủy đậu lây chủ yếu qua đường không khí, người lành dễ bị nhiễm bệnh nếu hít phải những giọt nước bọt bắn ra khi bệnh nhân thủy đậu ho, hắt hơi hoặc chảy mũi… nhất là trẻ em.

⛔️ Biểu hiện:

1. Giai đoạn ủ bệnh Đây là giai đoạn nhiễm virus, thời kỳ virus trong người và phát bệnh. Giai đoạn này kéo dài từ 10 – 20 ngày. Người mắc bệnh lúc này không có bất kỳ dấu hiệu gì, rất khó để nhận biết.

2. Giai đoạn khởi phát (phát bệnh) Thời điểm phát bệnh với những triệu chứng như sốt nhẹ, nhức đầu, cơ thể mệt mỏi. Bắt đầu xuất hiện phát ban đỏ với đường kính vài milimet trong 24 – 48 giờ đầu. Một số bệnh nhân còn có hạch sau tai, kèm viêm họng.

3. Giai đoạn toàn phát Bệnh nhân bắt đầu sốt cao, chán ăn, buồn nôn, mệt mỏi, đau đầu và đau cơ. Các nốt ban đỏ bắt đầu có những nốt phỏng nước hình tròn, đường kính từ 1 – 3 mm. Các mụn nước gây ngứa và rát, rất khó chịu. Những nốt mụn nước này xuất hiện toàn thân, mọc kín trên cơ thể bệnh nhân. Mọc cả vào niêm mạc miệng gây khó khăn trong việc ăn uống. Một số trường hợp bị nhiễm trùng mụn nước sẽ có kích thước lớn hơn, dịch bên trong mụn nước màu đục do chứa mủ.

4. Giai đoạn hồi phục Sau từ 7 – 10 ngày phát bệnh, các mụn nước sẽ tự vỡ ra, khô lại và bong vảy dần hồi phục trở lại. Trong giai đoạn này cần vệ sinh các vết thủy đậu cẩn thận, tránh để nhiễm trùng. Kết hợp sử dụng các loại thuốc trị sẹo, thuốc trị thâm. Bởi thủy đậu sẽ để lại sẹo rỗ (lõm) sau khi chúng biến mất.

Biến chứng: Bệnh thủy đậu có thể gây nhiễm trùng da, nhiễm trùng máu, viêm phổi, viêm não, nhiễm trùng xương, khớp… nếu không được chữa trị kịp thời.

⛔️ Cách điều trị:

1. Khi điều trị tại nhà:

– Mặc đồ rộng, vải mềm và dễ thấm hút mồ hôi để tránh làm vỡ các nốt mụn nước, cần tránh ra gió nhiều.

– Không gãi vào các nốt mụn nước thủy đậu, tránh để dịch lây lan ra nhiều hơn.

– Giữ gìn vệ sinh cơ thể bằng các dung dịch sát khuẩn, sử dụng nước ấm để tắm rửa nhẹ nhàng, không dùng nước lạnh hoặc nước quá nóng.

– Khi có dấu hiệu của những biến chứng do thủy đậu gây ra, cần đưa người bệnh đến ngay bệnh viện uy tín để khám chữa kịp thời.

– Cần chủ động cách ly tránh gây lây truyền bệnh sang cho người khác.

2. Khi dùng thuốc điều trị:

– Với các nốt mụn nước trên cơ thể, bạn có thể dùng thuốc tím để bôi lên nốt mụn nước nhằm kháng viêm và ngăn ngừa sẹo hình thành.

– Khi mụn nước bị vỡ ra, có thể sử dụng dung dịch xanh Methylen bôi lên. Tuyệt đối không được dùng thuốc bôi mỡ Tetaxilin và mỡ Penixilin hay thuốc đỏ.

– Tuyệt đối không dùng kem trị ngứa có chứa Phenol ở trẻ nhỏ dưới 6 tháng tuổi và phụ nữ mang thai.

⛔️ Cách phòng tránh: Tiêm vắc xin phòng bệnh thủy đậu cho trẻ, khả năng phòng ngừa thủy đậu lên đến 90%.

SỐT VIRUS

Cách phòng tránh bệnh sốt virus

⛔️ Nguyên nhân:

– Sốt virus chủ yếu do các loại virus sống kí sinh trong đường hô hấp và hệ tiêu hóa gây ra. Một số loại virus gây bệnh phổ biến là sởi, entero virus, coxakie, myxo virus…

– Do sức đề kháng của trẻ em còn non kém nên rất dễ bị nhiễm virus do tiếp xúc với người bệnh. Sau khoảng 16 đến 48 giờ bị nhiễm virus, bé sẽ có những triệu chứng bị bệnh đầu tiên. Bệnh có thể diễn biến rất nhanh và sẽ đỡ dần sau 5-7 ngày điều trị.

⛔️ Biểu hiện:

– Sốt cao: trẻ sốt cao trên 39 độ C, thậm chí có thể sốt lên 41 độ C. Đây là triệu chứng điển hình nhất của sốt virus. Sốt cao thường xuất hiện sau 3- 5 ngày khởi phát bệnh và giảm dần. Trong cơn sốt, trẻ thường mệt mỏi và ít đáp ứng các loại thuốc hạ sốt thông thường.

– Đau người: đau cơ bắp, đau toàn thân, đau đầu… khiến trẻ mệt mỏi, quấy khóc.

– Rối loạn tiêu hóa: Trong một số trường hợp, trẻ bị sốt virus kèm rối loạn tiêu hóa với đặc điểm đi phân lỏng, có chất nhầy, không có máu.

– Phát ban: Phát ban thường xuất hiện 2 – 3 ngày sau sốt và tự lặn sau đó mà không để lại sẹo.

– Ho, chảy nước mũi, hắt nơi, xuất hiện hạch ở đầu cổ, nôn nhiều

⛔️ Cách chăm sóc:

– Hiện nay chưa có thuốc đặc trị sốt virus ở trẻ. Do đó điều trị hạ sốt cho trẻ bằng cách nâng cao thể trạng, tăng cường sức đề kháng, điều trị các triệu chứng và phòng ngừa biến chứng của bệnh. Sốt siêu vi đa số lành tính và có thể khỏi sau 5 – 7 ngày.

– Nếu trẻ sốt dưới 38,5 độ C: chườm mát cho trẻ, lau khô mồ hôi, cho trẻ mặc quần áo mỏng, thoáng mát. Trường hợp sốt 38,5 độ C trở lên cho trẻ uống thuốc hạ sốt theo chỉ định bác sĩ, thông thường là thuốc hạ sốt đường uống Paracetamol liều 10-15mg/kg/lần khi sốt trên 38,5 độ C, cách nhau 4-6 giờ.

– Nếu trẻ sốt trên 39.5 độ C hoặc có tiền sử co giật, có thể dùng thuốc đặt hậu môn hạ sốt và lau mát bằng nước ấm trong 30 phút. Nếu trẻ bị co giật, cha mẹ giữ trẻ nằm ở nơi an toàn, kê đầu trẻ nằm nghiêng lên một chiếc gối mềm để giảm đờm nhày ra ngoài.

– Cho trẻ uống nhiều nước, bổ sung các loại thực phẩm dễ tiêu như súp, nước hoa quả, cháo…Theo dõi các dấu hiệu nặng của bệnh để đưa trẻ đến cơ sở y tế kịp thời.

⛔️ Khi nào cần đưa đi khám

– Sốt cao liên tục trên 2 ngày, không đáp ứng thuốc hạ sốt.

– Li bì, ngủ nhiều, lơ mơ, đau đầu.

– Xuất hiện sốt co giật.

– Buồn nôn, nôn khan nhiều lần.

⛔️ Cách phòng tránh:

– Bổ sung chế độ dinh dưỡng đầy đủ và các loại vitamin để tăng sức đề kháng cơ thể cho trẻ.

– Giữ gìn vệ sinh, lau chùi nhà cửa, môi trường sống sạch sẽ, thông thoáng.

– Giữ vệ sinh cho trẻ, không cho trẻ ngậm tay, đồ chơi, thường xuyên rửa tay cho trẻ.

– Hạn chế đến nơi đông người. Giữ ấm cho trẻ khi ra ngoài thời tiết mưa, lạnh.

– Nếu trẻ có các dấu hiệu sốt virus ở trẻ em như ho, sổ mũi, sốt cao…cần đưa trẻ đến cơ sở y tế để bác sĩ khám và điều trị, tránh lây lan cho anh/chị em trong nhà và các bạn cùng lớp.

BỆNH TIÊU CHẢY

Cách phòng tránh bệnh tiêu chảy

⛔️ Nguyên nhân:

– Do virus (nguyên nhân phổ biến nhất): Rotavirus chiếm 40% các trường hợp trẻ bị bệnh. Bệnh xuất hiện nhiều vào mùa đông, ủ bệnh từ 12 giờ – 5 ngày. Bệnh kéo dài 3 ngày đến 1 tuần.

– Do vi khuẩn: Coli gây bệnh, lỵ trực trùng (Shigella), tụ cầu, tả…

– Nhiễm ký sinh trùng qua thức ăn hoặc nước uống.

– Do ngộ độc thức ăn gây tiêu chảy, thậm chí là tiêu chảy cấp với các biểu hiện như nôn ói, đi ngoài nhiều và có xu hướng tự biến mất sau 24 giờ.

– Mắc một số bệnh đường ruột, chẳng hạn như viêm ruột, tắc ruột, viêm ruột thừa…

– Trẻ bị rối loạn chức năng ruột chẳng hạn như hội chứng kích ruột gây nên hoạt động bất thường của dạ dày và ruột.

– Chế độ ăn quá nhiều đường (ví dụ như uống quá nhiều nước trái cây, ăn quá nhiều kẹo…)

⛔️ Biểu hiện: Những bé dưới 1 tháng tuổi thường có thể đi ngoài 4 – 10 lần/ngày. Những bé từ 1 – 3 tháng tuổi thường đi ngoài trên 2 lần/ngày. Tuy nhiên, số lần đi ngoài còn tùy theo từng bé, có bé đi ngoài ngay sau bữa ăn, có bé 2 ngày đi ngoài 1 lần, có bé 1 tuần mới đi ngoài 1 lần. Nhưng với những bé dưới 2 tuổi thường đi phần mềm, đóng khuôn.

– Bệnh tiêu chảy ở trẻ em là khi trẻ nhũ nhi có số lần đi ngoài nhiều gấp 2 lần bình thường, còn với trẻ lớn hơn là đi ngoài trên 3 lần/ngày và phân lỏng hoặc toàn nước.

– Phân trong tiêu chảy cấp thường lỏng nhiều, có nhiều nước, mùi hôi tanh. Bên cạnh đó, vì đây là một hiện bệnh đường ruột, trẻ sẽ có thêm những triệu chứng khác, như mệt, quấy khóc nhiều, sốt, buồn nôn và nôn, đau bụng,..

– Bệnh tiểu chảy được chia thành 3 loại chính đó là: Tiêu chảy cấp. Tiêu chảy kéo dài: Khi tình trạng tiêu chảy kéo dài từ 14 ngày trở lên. Tiêu chảy xâm lấn có nhầy máu.

⛔️ Cách điều trị:

1. Bù điện giải: Khi trẻ bị tiêu chảy sẽ gây mất nước, mất điện giải, do đó cách điều trị hiệu quả, thường được sử dụng đó là cho trẻ uống Oresol. Một số lưu ý khi cho bé uống Oresol:

– Oresol dùng để điều trị tình trạng mất nước, điện giải do bệnh tiêu chảy gây ra, chứ không phải là thuốc điều trị tiêu chảy.

– Cách pha Oresol: Cần pha đúng theo chỉ dẫn trên bao bì sản phẩm, chỉ pha với nước đã đun sôi, không pha với các loại nước khác. Lưu ý cần phải pha đúng tỷ lệ, tuyệt đối không được pha ít nước hơn so với hướng dẫn.

– Cách cho trẻ uống: Cho trẻ uống chậm, uống thay nước, thường uống từ 50 – 100ml (tương đương khoảng 10 – 20 muỗng cà phê) sau mỗi lần trẻ tiêu chảy. Trẻ trên 6 tháng tuổi có thể thay Oresol bằng nước dừa, nước cơm, nước súp. Nếu trẻ từ chối uống hoặc bị ói ngay sau khi uống thì cần phải theo dõi sát tình trạng mất nước của trẻ. 2. Sử dụng thuốc

– Thuốc kháng tiêu chảy: Không cần thiết sử dụng thuốc kháng tiêu chảy, vì có thể gây nguy hiểm cho trẻ. Ngoài ra, khi sử dụng thuốc cầm tiêu chảy sẽ che mất các triệu chứng. Từ đó, làm chậm trễ việc điều trị, khiến cho bệnh kéo dài, ảnh hưởng nhiều tới sức khỏe của trẻ.

– Men vi sinh Probiotics: Có thể làm giảm tiêu chảy xấp xỉ 01 ngày.

– Kẽm: Bổ sung kẽm là bắt buộc, khoảng 10-20 mg/ ngày giúp giảm tần suất, số lần và tái tạo niêm mạc tổn thương. Ngoài ra, kẽm còn có tác dụng làm giảm tái phát đợt tiêu chảy tiếp theo trong nhiều tháng sau đó.

⛔️ Khi nào cần phải đưa trẻ đi khám ngay? Cần đưa trẻ đi khám ngay khi có một trong các dấu hiệu sau:

– Trẻ sốt cao không giảm.

– Trẻ khát nước nhiều, hoặc các biểu hiện khác của tình trạng mất nước như:

– Khô môi.

– Mắt trũng.

– Thóp lõm: Với trẻ < 18 tháng tuổi và còn thóp.

– Trẻ khóc không có nước mắt.

– Trẻ không đi tiểu trong 4 – 6 giờ.

– Trẻ quấy đòi uống nước hoặc li bì.

– Trẻ ăn hoặc bú kém.

– Trẻ nôn nhiều.

– Trong phân trẻ có máu.

– Tiêu chảy chuyển sang kiết lỵ.

– Trẻ li bì khó đánh thức hoặc bị co giật.

– Khi trẻ xuất hiện bất kỳ dấu hiệu nào kể trên, bố mẹ cần đưa bé tới cơ sở y tế để các bác sĩ thăm khám và hướng xử trí kịp thời, tránh dẫn tới những biến chứng nguy hiểm cho trẻ.

⛔️ Cách phòng tránh:

– Rửa tay trẻ trước ăn, sau mỗi lần vệ sinh. Rửa tay sau mỗi lần làm vệ sinh cho trẻ, trước khi chế biến thức ăn, hay trước cho trẻ ăn uống để đề phòng trẻ bị nhiễm bệnh tiếp tục từ phân hay lây lan cho người khác.

– Những chất thải của trẻ và giấy lau, phải được xử lý ngay, giặt sạch tã lót và khăn trải giường bị dính phân.

– Thức ăn cho trẻ phải được nấu chín kỹ, không nên cho trẻ ăn thức ăn cũ.

– Khi có dấu hiệu tiêu chảy cấp phải đưa ngay đến cơ sở y tế gần nhất để được tư vấn điều trị kịp thời.

BỆNH RÔM SẢY

Cách phòng tránh bệnh rôm sảy

⛔️ Nguyên nhân:

– Quần áo không thấm hút mồ hôi hoặc thường xuyên mặc tã, hoặc mặc tã quá chật cũng gây hiện tượng bít tắc tuyến mồ hôi.

– Một vài vi khuẩn thường trú ngoài da cũng có thể bài tiết chất nhờn làm bít các ống tuyến mồ hôi.

– Mùa hè đã nắng nóng nếu như trẻ bị sốt, trẻ quá hiếu động cơ thể sẽ tăng cường hoạt động sẽ làm tăng tiết mồ hôi giúp cơ thể giải nhiệt. Cũng là nguyên nhân gây bít tắc tuyến mồ hôi.

– Ở trẻ em do ống tuyến mồ hôi chưa phát triển hoàn chỉnh, lại thêm thời tiết mùa hè nắng nóng cơ thể trẻ bài tiết nhiều mồ hôi nhưng không thoát ra ngoài hết, gây ứ đọng mồ hôi và bít tắc tuyến mồ hôi.

– Đa số trẻ chỉ bị rôm sảy khi nóng, khi thời tiết mát mẻ các mẩn trên da có thể tự lặn mà không gây tác hại gì. Tuy nhiên cũng có rất nhiều trường hợp mụn rôm làm trẻ ngứa, gãi nhiều gây da trầy xước, bị nhiễm khuẩn thêm thành những mụn mủ và nhọt.

⛔️ Rôm sảy là gì? Rôm sảy là tình trạng bít tắc tuyến mồ hôi gây ra sự ứ đọng mồ hôi, ống bài tiết dễ bị bụi hay ghét bít kín khiến làn da bị viêm và xuất hiện các mụn nhỏ màu hồng trên da.

⛔️ Các dạng rôm sảy: Ở trẻ có 3 dạng rôm sảy bao gồm:

– Rôm dạng tinh thể (miliaria crystalina): Thường xảy ra ở trẻ nhỏ do chậm phát triển các ống tuyến mồ hôi. Là loại rôm sảy nhẹ nhất chỉ ảnh hưởng tới các ống tuyến trên cùng của da bị ảnh hưởng. Loại rôm sảy này không biểu hiện viêm, ngứa hay đau. Thường xảy ra do sốt cao và để lại các mảng da bị bong khi đã dứt bệnh.

– Rôm đỏ (miliaria rubra) là loại xảy ra sâu trong da. Vùng da bị ảnh hưởng xuất hiện những nốt mụn đỏ, cảm giác ngứa da. Thường xảy ra do thời tiết nóng ẩm.

– Rôm sâu (miliaria profunda): Loại này tổn thương ở lớp sâu nhất của da, xảy ra do tuyến mồ hôi bị tổn hại nặng, thường sau khi bị rôm sảy đỏ kéo dài. Là loại ít gặp nhất trong các dạng rôm sảy.

⛔️ Triệu chứng

– Trẻ xuất hiện các mụn nước nhỏ mọc thành đám, trên nền da mẩn đỏ.

– Trẻ ngứa, quấy khóc nhiều, bứt rứt và khó chịu.

– Trẻ gãy có thể gây trầy xước da, nhiễm khuẩn thành các mụn mủ hay nhọt trên da.

– Vị trí thường gặp: Rôm sảy chủ yếu gặp ở các vị trí có nhiều tuyến mồ hôi như ở trán, cổ, vai, ngực và lưng nhưng cũng có thể có thêm ở kẽ nách, háng.

⛔️ Cách phòng tránh:

– Cần mặc quần áo bằng loại vải mềm, nhẹ, thoáng mát, có thể hút ẩm vào mùa hè.

– Tránh mặc quá nhiều, quá chật, u bé quá kỹ.

– Khi thời tiết quá nóng cần tránh cho trẻ tiếp xúc với ánh nắng, có thể dùng quạt thông khí, máy điều hòa nhiệt độ.

– Chỗ ngủ phải luôn mát mẻ, thông thoáng và thông khí tốt.

– Tắm cho trẻ bằng nước mát và không dùng xà phòng loại làm khô da. Có thể tắm cho trẻ bằng nước chè xanh đun sôi để nguội (chú ý phải rửa sạch đun sôi kỹ, tránh nhiễm khuẩn da cho trẻ)

– Hạn chế không cho bé ra nắng hoặc hạn chế đến mức thấp nhất có thể để bé tiếp xúc với ánh nắng từ 10 giờ sáng tới 4 giờ chiều. Vì đây là khoảng thời gian các tia cực tím (tia UVA và tia UVB) hoạt động mạnh nhất, rất dễ khiến cho da bé bị cháy nắng, bỏng rát. Ngoài ra nguy hiểm hơn nếu tiếp xúc nhiều với tia cực tím có thể gây ra ung thư da.

– Giữ cho da bé luôn được khô ráo và sạch sẽ. Không nên thoa nhiều kem hay các loại phấn lên da trẻ vì sẽ bịt lại các lỗ chân lông, dễ khiến trẻ bị nổi rôm hơn.

– Tránh cho trẻ tiếp xúc với những nơi quá đông đúc và ngột ngạt.

– Khi trẻ bị rôm sảy tránh làm trầy xước các mụn vì có thể gây nhiễm trùng da.

Nếu có bất cứ thắc mắc nào, bố mẹ đừng ngại ngần để lại tin nhắn nhé! Đội ngũ Dược sĩ, Bác sĩ của Suckhoe100.com luôn sẵn sàng giải đáp.

Related Posts

Comments

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

Stay Connected

22,232FansLike
2,508FollowersFollow
0SubscribersSubscribe

Recent Stories

Tác hại khôn lường khi cho trẻ ăn nhuyễn quá lâu

Bên cạnh việc bị lạc lõng hoặc khó khăn trong việc tìm môi trường học tập cho con khi đến tuổi đi lớp, việc...

10 mẹo giúp bé hết ngủ không sâu giấc, vặn mình, quấy khóc về đêm

Tác giả: Dược sĩ Minh Triết - sáng lập nhà thuốc Mẹ và bé ZKID  Có phải mẹ đau đầu, stress vì con quấy đêm,...

Các dấu hiệu cảnh báo trẻ chậm biết đi

Thông thường, sau khoảng 12 tháng tuổi, trẻ có thể đứng vững trên đôi chân mình và tập những bước đầu tiên. Tuy nhiên,...

Cách phòng tránh 6 bệnh thường gặp vào mùa hè ở trẻ

Mùa hè là thời gian "đỉnh điểm" các bệnh dễ lây nhiễm như thủy đậu, rôm sảy, sốt virus, tiêu chảy... hoành hành. Phát...

10 câu hỏi và trả lời ngắn về sữa cho bé dưới 2 tuổi

Khi bé bước sang 1 tuổi vẫn bú sữa mẹ hoàn toàn có cần bổ sung sữa công thức không? Có nên thay thế...